• Công ty Dịch vụ & Phụ tùng Máy phát điện

> Kinh nghiệm

Tìm hiểu về máy phát điện

 

  • Khái niệm:

Máy phát điện làm di chuyển dòng điện nhưng không tạo ra điện tích. Những điện tích này sẵn có trong trong phần dẫn điện của dây quấn. Một cách nào đấy, nó có thể ví với một cái bơm, tạo ra dòng nước chảy nhưng không tự tạo ra nước.

Cũng có những máy phát điện kiểu khác, dưa trên những hiện tượng điện tự nhiên khác như hiệu ứng áp điện, hiệu ứng từ thủy động. Kết cấu của dynamo tương tự với các động cơ điện, và các loại dynamo thông dụng đều có thể hoạt động như một động cơ.

  • Thuật ngữ:

Các bộ phận của máy phát điện và các thiết bị liên quan có thể được gọi bằng những thuật ngữ cơ khí hoặc thuật ngữ điện. Mặc dù đã được phân loại riêng biệt, hai bộ thuật ngữ này thường được sử dụng thay thế lẫn nhau hoặc kết hợp một thuật ngữ cơ với một thuật ngữ điện. Điều này gây ra những xáo trộn lớn khi làm việc với những máy hỗn hợp như máy phát xoay chiều kích từ không chổi than, hoặc khi trao đổi với những người đã thường làm việc với những máy được chế tạo theo kiểu khác.

 

  • Cơ học
  • Rotor: rô to, phần quay của một máy phát điện, dynamo hay động cơ điện.
  • Stator: sta to, phần tĩnh của một máy phát điện, dynamo hay động cơ điện.
  • Điện học
  • Armature: cuộn dây phần ứng, thành phần sản xuất ra điện năng trong máy phát điện, dynamo hoặc động cơ. Cuộn dây phần ứng có thể đặt trên rô to hoặc sta to.
  • Field: cuộn dây phần cảm: thành phần tạo ra từ trường của máy phát điện dynamo hay động cơ điện. Phần từ trường này có thể ở trên rô to hay sta to, và có thể là từ trường của nam châm vĩnh cửu hay từ trường của nam châm điện. (còn tiếp…)                                                                          

Các dạng công suất của một máy phát điện:

 1-Công suất tối đa

Máy phát điện luôn có một tổng trở nội Z = R + jX do cấu tạo của nó. Do đó khi máy phát cung cấp dòng điện cho tải, nó đồng thời cấp dòng cho nội trở và tiêu tán một phần công suất. Nguyên lý truyền công suất cực đại qua mạng một cửa nêu lên rằng: tải nhận được công suất cực đại khi tổng trở tải bằng chính nội trở nguồn. Tuy nhiên lúc đó hiệu suất của máy phát điện chỉ đạt 50%. Điều đó có nghĩa là một nửa công suất phát ra đã bị thất thoát thành nhiệt năng bên trong máy phát. Vì thế, những máy phát thực thụ thường không được thiết kế để vận hành ở công suất tối đa, mà ở mức công suất thấp hơn nhiều, thuộc khu vực có hiệu suất cao hơn.

 2-Công suất định mức

Công suất định mức là công suất mà máy phát điện có thể phát ra an toàn liên tục mà không gây xáo trộn trong máy. Thông thường công suất định mức của một máy phát điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Tổng trở trong của phần dẫn điện
  • Lượng nhiệt năng sinh ra khi có dòng điện đi qua phần dẫn điện
  • Nhiệt độ làm việc an toàn liên tục của phần cách điện
  • Chế độ làm mát của phần dẫn điện

3-Công suất khả dụng

Công suất khả dụng là công suất tối đa mà máy phát điện có thể phát được an toàn liên tục mà không vi phạm các thông số kỹ thuật khác. Thông thường, công suất định mức được tính toán ở các điều kiện tiêu chuẩn. Trong thực tế, các điều kiện vận hành của thiết bị có thể không đúng với điều kiện tiêu chuẩn. Vì thế công suất khả dụng thường thấp hơn công suất định mức.

Các điều kiện ảnh hưởng đến công suất khả dụng của máy là:

  • Nhiệt độ môi trường
  • Sự thay đổi chế độ làm mát của máy phát
  • Sự lão hóa của chất cách điện, làm cho nhiệt độ chịu đựng của máy phải giảm xuống
  • Những giới hạn của động cơ sơ cấp kéo nó
  • Những giới hạn của các thiết bị lắp phía sau nó: máy cắt, máy biến áp, đường dây…

Mạch tương đương:

Để có thể xác định được những thông số VG và RG của máy phát, cần thực hiện theo những bước dưới đây:

- Trước khi khởi động máy phát điện, đo điện trở giữa các đầu cực của nó bằng một ôm kế (ohmmeter). Đây là điện trở nội một chiều của máy RGDC.

- Khởi động máy phát. Trước khi nối máy phát vào tải RL, đo điện thế giữa các đầu cực máy phát. Ta có được điện thế hở mạch VG.

- Nối máy phát với tải như hình vẽ Đo điện áp trên các đầu cực của máy phát khi máy đang chạy. Đây là điện thế mang tải của máy VL.

- Đo điện trở tải RL, nếu bạn chưa biết.

- Tính toán tổng trở nội xoay chiều của máy phát RGAC theo công thức:

 4bb749948fa82e2d01a6db25a1cb7962 TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN (hết)

Mạch tương đương của máy phát điện và tải:
G = Máy phát
VG=Điện thế hở mạch của máy phát
RG=Nội trở của máy phát
VL=Điện thế mang tải của máy phát
RL=điện trở tải.

Lưu ý 1: Tổng trở nội xoay chiều của máy phát điện khi đang chạy thường hoi cao hơn tổng trở nội một chiều của nó khi tĩnh. Nguyên lý trên cho phép bạn đo được cả hai giá trị. Khi tính toán thô, người ta có thể bỏ qua bước đo RGAC và giả định rằng RGAC và RGDC bằng nhau.

Lưu ý 2: Nếu máy phát là máy phát điện xoay chiều thì phải dùng vôn kế xoay chiều để đo.



Nguồn : www.dichvumayphatdien.com Sưu tầm
Liên hệ

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ PHỤ TÙNG MÁY PHÁT ĐIỆN
Địa chỉ: No. A3 CN5 KCN Vừa và Nhỏ Từ Liêm Hà Nội
Điện thoại: 04.66514049 | Fax :04.66514049
STK: 0751100282009 MB Bank Đống Đa Hà nội
Website: dichvumayphatdien.com
Email: phutungmayphatdien@gmail.com